QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ TAI NẠN LAO ĐỘNG: TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP VÀ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

 

Tai nạn lao động là một trong những vấn đề pháp lý quan trọng trong quan hệ lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, thu nhập và quyền lợi của người lao động, đồng thời kéo theo trách nhiệm bồi thường, bảo hiểm và xử lý hành chính đối với doanh nghiệp.

Trong bối cảnh hệ thống pháp luật về an toàn lao động và bảo hiểm xã hội liên tục được sửa đổi, đặc biệt với những thay đổi quan trọng của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, việc nắm rõ quy định về tai nạn lao động là yêu cầu cần thiết đối với cả người sử dụng lao động và người lao động.

 

  1. Định nghĩa về tai nạn lao động và điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Theo khoản 8 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, tai nạn lao động là: “Tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.”

Căn cứ Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi đáp ứng đủ các điều kiện:

(1) Tai nạn lao động xảy ra thuộc một trong các trường hợp:

  • Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;
  • Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

Lưu ý: Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, từ ngày 01/07/2025, trường hợp tai nạn lao động xảy ra trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc ngược lại trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý sẽ không còn thuộc chế độ tai nạn lao động mà được chuyển sang giải quyết theo chế độ ốm đau.

(2) Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên (tỷ lệ này được xác định bởi Hội đồng giám định y khoa theo Điều 47 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015).

(3) Tai nạn không thuộc các trường hợp loại trừ như: Mâu thuẫn cá nhân không liên quan công việc; Cố ý tự hủy hoại sức khỏe; Sử dụng ma túy hoặc chất gây nghiện trái phép.

 

  1. Quy trình xử lý khi xảy ra tai nạn lao động

Trường hợp xảy ra tai nạn lao động, người sử dụng lao động cần chủ động thực hiện các công việc sau:

  • Sơ cứu, cấp cứu người lao động

Ngay khi xảy ra tai nạn, người sử dụng lao động phải tổ chức sơ cứu, cấp cứu kịp thời cho người lao động và tạm ứng toàn bộ chi phí điều trị ban đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015. Đây là nghĩa vụ bắt buộc của người sử dụng lao động, không phụ thuộc vào lỗi của người lao động hay mức độ nghiêm trọng của tai nạn.

  • Khai báo tai nạn lao động

Căn cứ Điều 34 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, nếu tai nạn lao động xảy ra tại chỗ làm việc thì người bị tai nạn hoặc người biết tin phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp được biết. Đối với tai nạn nghiêm trọng, tai nạn chết người hoặc làm bị thương nặng từ hai người trở lên, doanh nghiệp phải nhanh chóng khai báo với Thanh tra Sở Nội vụ (trước đây là Sở Lao động – Thương binh và Xã hội), trường hợp tai nạn làm chết người thì phải đồng thời báo ngay cho cơ quan công an nơi xảy ra tai nạn và các cơ quan liên quan theo quy định.

Đối với các vụ tai nạn nghiêm trọng, việc giữ nguyên hiện trường là bắt buộc (theo quy định tại khoản 3 điều 18 nghị định 39/2016/NĐ-CP). Trong trường hợp buộc phải thay đổi hiện trường để cứu người hoặc ngăn chặn rủi ro lớn hơn, đơn vị phải lập biên bản, vẽ sơ đồ hiện trường, chụp ảnh hoặc quay phim lại để lưu giữ bằng chứng.

  • Điều tra tai nạn lao động

Theo Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Nghị định 39/2016/NĐ-CP, doanh nghiệp phải thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở để tiến hành điều tra tai nạn lao động và lập biên bản điều tra tai nạn lao động. Tùy mức độ tai nạn, việc điều tra sẽ do đoàn điều tra cấp cơ sở, đoàn điều tra cấp tỉnh hoặc cơ quan trung ương thực hiện.

Biên bản điều tra là căn cứ quan trọng để xác định trách nhiệm bồi thường, giải quyết chế độ BHXH và xử lý vi phạm hành chính (nếu có).

  • Thông báo thông tin về sự việc tai nạn lao động tới tất cả người lao động thuộc đơn vị của mình.
  • Hoàn chỉnh hồ sơ và lưu trữ hồ sơ tai nạn lao động

Theo quy định tại khoản 8 Điều 18 Nghị định 39/2016/NĐ-CP, thời gian lưu trữ hồ sơ quy định như sau: Nếu vụ tai nạn gây chết người thì thời gian lưu hồ sơ là 15 năm; Các trường hợp tai nạn lao động khác thì thời gian lưu trữ hồ sơ cho đến khi người bị tai nạn lao động nghỉ hưu.

  • Thanh toán các khoản chi phí phục vụ cho việc Điều tra tai nạn lao động kể cả việc Điều tra lại tai nạn lao động.
  • Chi trả bồi thường và trợ cấp cho người bị tai nạn lao động.
  • Thực hiện các biện pháp khắc phục và giải quyết hậu quả do tai nạn lao động gây ra; tổ chức rút kinh nghiệm; thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện các kiến nghị ghi trong biên bản Điều tra tai nạn lao động; xử lý theo thẩm quyền những người có lỗi để xảy ra tai nạn lao động.
  • Sắp xếp công việc phù hợp với NLĐ sau khi bình phục.

 

  1. Trách nhiệm của doanh nghiệp khi xảy ra tai nạn lao động

Theo quy định tại Điều 38, Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, Điều 3 Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH, khi người lao động bị tai nạn lao động thì người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau:

  • Thanh toán chi phí y tế, gồm:

– Phần đồng chi trả và chi phí ngoài danh mục BHYT;

– Toàn bộ chi phí điều trị nếu người lao động chưa tham gia BHYT;

– Phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với những trường hợp kết luận suy giảm khả năng lao động dưới 5% do người sử dụng lao động giới thiệu người lao động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.

  • Trả đủ tiền lương trong thời gian điều trị

Người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động. Khoản tiền này độc lập với chế độ trợ cấp BHXH.

  • Bồi thường hoặc trợ cấp tai nạn lao động

Trường hợp không hoàn toàn do lỗi của người lao động, doanh nghiệp phải bồi thường như sau:

– Ít nhất 30 tháng tiền lương nếu suy giảm từ 81% trở lên hoặc chết.

– Ít nhất 1,5 tháng tiền lương nếu suy giảm từ 5% đến 10%.

– Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương;

Công thức tính: Tbt = 1,5 + {(a – 10) x 0,4}

Trong đó: “Tbt” là mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 11% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương); “1,5” là mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; “a” là mức (%) suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; “0,4” là hệ số bồi thường khi suy giảm khả năng lao động tăng 1%.

Trường hợp do lỗi của người lao động, doanh nghiệp vẫn phải trợ cấp ít nhất cho người lao động như sau:

– Ít nhất 12 tháng tiền lương nếu suy giảm từ 81% trở lên hoặc chết;

– Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương nếu suy giảm từ 5% đến 10%;

– Nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì tính theo công thức: Ttc = Tbt x 0,4.

Trong đó: “Ttc” là mức trợ cấp cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương); “Tbt” là mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương).

 

  1. Quyền lợi từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động

Ngoài khoản doanh nghiệp chi trả trực tiếp, người lao động còn được hưởng chế độ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

  • Trợ cấp một lần

Theo Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động suy giảm từ 5% đến 30% được hưởng trợ cấp một lần.

Mức hưởng gồm:

– Phần tính theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động;

– Phần tính theo thời gian đã đóng BHXH.

  • Trợ cấp hằng tháng

Theo Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động suy giảm từ 31% trở lên được hưởng trợ cấp hằng tháng. Ngoài ra, Điều 52 Luật này còn quy định trợ cấp phục vụ đối với trường hợp: Liệt cột sống; Mù hai mắt; Cụt hoặc liệt hai chi; Bệnh tâm thần nặng.

  • Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

Theo Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, sau điều trị nếu sức khỏe chưa hồi phục, người lao động được nghỉ dưỡng sức:

– 05 ngày nếu suy giảm từ 15% đến 30%;

– 07 ngày nếu suy giảm từ 31% đến 50%;

– 10 ngày nếu suy giảm từ 51% trở lên.

Mức hưởng mỗi ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

 

  1. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động gồm:
  • Sổ bảo hiểm xã hội;
  • Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú;
  • Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa;
  • Bản sao giấy chứng tử, trích lục khai tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, đối với trường hợp chết do tai nạn lao động;
  • Biên bản điều tra tai nạn lao động;
  • Đơn đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động;
  • Bản chính hóa đơn, chứng từ hợp pháp liên quan về phí giám định suy giảm khả năng lao động.

 

  1. Những thay đổi quan trọng từ ngày 01/07/2025
  • Thay thế “mức lương cơ sở” bằng “mức tham chiếu”

Theo Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, từ ngày 01/7/2025, “mức lương cơ sở” sẽ được thay bằng “mức tham chiếu” để làm căn cứ tính hưởng các chế độ BHXH.

  • Tai nạn trên đường đi làm chuyển sang chế độ ốm đau

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã loại bỏ tai nạn trên đường đi làm khỏi phạm vi hưởng chế độ tai nạn lao động. Từ 01/7/2025, người lao động bị tai nạn giao thông trên đường đi làm sẽ hưởng chế độ ốm đau. Mức hưởng căn cứ vào tiền lương đóng BHXH, doanh nghiệp không còn nghĩa vụ bồi thường theo chế độ tai nạn lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

 

  1. Một số lưu ý dành cho người sử dụng lao động

Để hạn chế tranh chấp và chi phí phát sinh từ tai nạn lao động, người sử dụng lao động cần:

  • Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động định kỳ theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015;
  • Ban hành quy trình an toàn phù hợp từng vị trí công việc;
  • Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động;
  • Thực hiện đúng quy trình khai báo và điều tra tai nạn;
  • Đóng đầy đủ BHXH, BHYT cho người lao động;
  • Lưu trữ hồ sơ tai nạn lao động đúng thời hạn;
  • Cập nhật kịp thời các thay đổi của Luật BHXH 2024.

Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp hiện nay chủ động mua thêm bảo hiểm tai nạn thương mại cho người lao động để tăng khả năng bảo vệ và giảm áp lực tài chính khi xảy ra sự cố. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng bảo hiểm thương mại không thay thế trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động theo quy định pháp luật.

 

Việc nắm rõ quy định về tai nạn lao động và thực hiện đúng quy trình xử lý khi xảy ra sự cố không chỉ giúp bảo đảm quyền lợi cho người lao động mà còn giúp doanh nghiệp hạn chế tranh chấp và rủi ro pháp lý. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần kịp thời điều chỉnh quy trình và chính sách nội bộ phù hợp với quy định mới của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.