Trước ngày 01/01/2026, đối với phần lớn doanh nghiệp, các khoản thuế và lệ phí phát sinh phổ biến trong quá trình hoạt động gồm lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và nghĩa vụ khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công chi trả cho người lao động.
Kể từ ngày 01/01/2026, theo quy định tại Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15, lệ phí môn bài chính thức được bãi bỏ trên phạm vi toàn quốc. Theo đó, các tổ chức, cá nhân trước đây thuộc diện nộp lệ phí môn bài sẽ không còn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính này.
Như vậy, đối với đa số doanh nghiệp hoạt động theo mô hình thông thường, các sắc thuế phát sinh thường xuyên từ năm 2026 chủ yếu gồm thuế GTGT, thuế TNDN và nghĩa vụ khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN. Dưới đây là những quy định cơ bản doanh nghiệp cần lưu ý đối với từng loại thuế.
1. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu được tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Người tiêu dùng cuối cùng là đối tượng chịu thuế, trong khi doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy định.
Theo Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024, pháp luật hiện hành quy định hai phương pháp tính thuế GTGT, gồm: Phương pháp khấu trừ thuế và Phương pháp tính trực tiếp.
Việc áp dụng phương pháp tính thuế phụ thuộc vào quy mô hoạt động, doanh thu, chế độ kế toán và điều kiện áp dụng của từng doanh nghiệp, tổ chức hoặc hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
1.1. Phương pháp khấu trừ thuế
Theo phương pháp khấu trừ, số thuế GTGT phải nộp được xác định như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra − Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trong đó:
– Thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
– Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT ghi trên hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ đáp ứng đầy đủ các điều kiện khấu trừ theo quy định của pháp luật.
1.2. Phương pháp tính trực tiếp
Theo phương pháp tính trực tiếp, thuế GTGT được xác định trực tiếp trên doanh thu hoặc trên giá trị gia tăng, tùy từng loại hoạt động kinh doanh.
a. Tính trực tiếp trên doanh thu
Đối với đa số trường hợp áp dụng phương pháp trực tiếp, số thuế GTGT phải nộp được xác định như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ (%) trên doanh thu được xác định theo từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
b. Tính trực tiếp trên giá trị gia tăng
Đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc và đá quý, thuế GTGT được xác định trên giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng × Thuế suất GTGT
Giá trị gia tăng được xác định bằng giá thanh toán bán ra trừ giá thanh toán mua vào của vàng, bạc, đá quý theo quy định của pháp luật.
Một số lưu ý:
– Chính sách giảm 2% thuế suất thuế GTGT theo Nghị định số 174/2025/NĐ-CP sẽ được tiếp tục duy trì đến hết ngày 31/12/2026. Theo đó, các nhóm hàng hóa và dịch vụ đang chịu mức thuế suất 10% sẽ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 8%.
Việc giảm thuế không áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục loại trừ theo quy định của Nghị định, bao gồm một số hàng hóa, dịch vụ đặc thù như dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, viễn thông, kinh doanh bất động sản và các nhóm hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định.
– Theo quy định hiện hành, ngưỡng giá trị bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đã được điều chỉnh từ 20 triệu đồng xuống còn 05 triệu đồng trở lên (giá thanh toán đã bao gồm thuế GTGT).
2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu tính trên phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính thuế. Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, số thuế TNDN phải nộp được xác định theo công thức sau:
Số thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
Trong đó:
– Thu nhập tính thuế là thu nhập chịu thuế sau khi trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định của pháp luật.
– Thu nhập chịu thuế được xác định bằng doanh thu tính thuế trừ các khoản chi được trừ, cộng với các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ tính thuế theo quy định.
- Thuế suất thuế TNDN
Từ năm 2026, thuế suất thuế TNDN được áp dụng theo ngưỡng doanh thu của năm trước liền kề, cụ thể như sau:
– Tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 03 tỷ đồng: Thuế suất áp dụng là 15%.
– Tổng doanh thu năm trước liền kề từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng: Thuế suất áp dụng là 17%.
– Tổng doanh thu năm trước liền kề từ trên 50 tỷ đồng: Thuế suất áp dụng là 20%.
Ngoài các mức thuế suất phổ thông nêu trên, một số lĩnh vực đặc thù áp dụng mức thuế suất riêng theo quy định của pháp luật, bao gồm:
– Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí: áp dụng thuế suất từ 25% đến 50% theo quy định đối với từng dự án hoặc hợp đồng dầu khí.
– Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác tài nguyên quý hiếm: áp dụng thuế suất 50%, riêng đối với một số dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn áp dụng mức thuế suất 40% theo quy định.
Lưu ý: Ngày 15/01/2026, chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2026/NĐ-CP để quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15. Theo đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, chính sách này được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.
3. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Mặc dù thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ của người nộp thuế, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay đối với các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế trước khi thực hiện chi trả cho người lao động theo quy định của pháp luật.
Đồng thời, khi kết thúc năm tài chính hoặc năm dương lịch, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế TNCN và quyết toán thay cho người lao động thuộc trường hợp đủ điều kiện được ủy quyền theo quy định.
- Quy định về mức giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15, từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh được áp dụng như sau:
– Đối với bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
– Đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
- Khấu trừ thuế đối với thu nhập vãng lai
Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả nếu khoản chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên, trừ các trường hợp được pháp luật cho phép tạm thời chưa khấu trừ hoặc thuộc đối tượng miễn thuế.
4. Các sắc thuế và khoản thu khác có thể phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Ngoài các sắc thuế nêu trên, tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh, loại hình giao dịch và tài sản sở hữu, doanh nghiệp còn có thể phát sinh một số nghĩa vụ thuế, phí và lệ phí khác theo quy định của pháp luật. Ví dụ như:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu áp dụng đối với một số hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước cần điều tiết tiêu dùng nhằm định hướng sản xuất, tiêu dùng, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường hoặc tăng cường quản lý đối với các mặt hàng, dịch vụ đặc thù.
Kể từ ngày 01/01/2026, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 chính thức có hiệu lực với nhiều nội dung sửa đổi quan trọng liên quan đến đối tượng chịu thuế và biểu thuế.
- Thuế nhà thầu nước ngoài
Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) là khoản thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam thông qua việc cung ứng dịch vụ hoặc cung cấp hàng hoá tại Việt Nam. Trong thực tế, nghĩa vụ thuế nhà thầu thường phát sinh khi doanh nghiệp Việt Nam mua dịch vụ từ nhà cung cấp nước ngoài, chẳng hạn như: Thuê máy chủ hoặc dịch vụ điện toán đám mây (AWS, Google Cloud, Microsoft Azure…); Mua bản quyền hoặc thuê sử dụng phần mềm theo mô hình SaaS (Google Workspace, Microsoft 365, Canva, ChatGPT Enterprise và các nền tảng tương tự),…
Trong các trường hợp thuộc diện áp dụng FCT, doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm thực hiện việc khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo quy định của pháp luật.
- Lệ phí trước bạ
Lệ phí trước bạ là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước phát sinh khi tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật. Đối với doanh nghiệp, nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ thường phát sinh khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với các loại tài sản như: Nhà, đất, ô tô, xe máy, tàu thủy, tàu thuyền, các tài sản khác thuộc diện chịu lệ phí trước bạ theo quy định.
Mức thu lệ phí trước bạ được xác định theo tỷ lệ phần trăm trên giá tính lệ phí trước bạ đối với từng loại tài sản theo quy định của pháp luật và bảng giá hoặc khung giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo đúng trình tự, thủ tục và thời hạn quy định khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.
Trong bối cảnh chính sách thuế thường xuyên được sửa đổi, bổ sung nhằm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, doanh nghiệp cần chủ động theo dõi và cập nhật kịp thời các quy định mới để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng nên chủ động rà soát các chính sách ưu đãi hiện hành để tận dụng đúng và đầy đủ các quyền lợi mà pháp luật cho phép, qua đó tối ưu chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.
